Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030
Để triển khai thực hiện các dự án thuộc Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án) nhằm bảo đảm các dự án được thực hiện đúng nội dung, tiến độ, chất lượng và hiệu quả, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Tổ chức triển khai, thực hiện đầu tư các dự án thuộc Đề án đảm bảo phát triển nâng cấp, triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin của Đảng, bộ ngành liên quan và phù hợp với Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của Chính phủ.
Huy động nguồn lực của tổ chức Công đoàn cùng tham gia đầu tư Chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Yêu cầu
Kế hoạch thực hiện phải xác định được lộ trình, nguồn lực, nhiệm vụ trọng tâm, phân công nhiệm vụ cụ thể các ban, đơn vị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Tổng Liên đoàn) và nhiệm vụ phối hợp giữa các cấp công đoàn để thực hiện. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở các quy định pháp luật.
II. NỘI DUNG
1. Nội dung
1.1. Khung kiến trúc số của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Phiên bản 4.0)
Thực hiện khảo sát, xây dựng Khung kiến trúc số của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Phiên bản 4.0) để làm cơ sở thực hiện Đề án. Đây cũng là cơ sở để xác định rõ lộ trình đầu tư các hạng mục chuyển đổi số cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn 2025-2030.
1.2. Thực hiện trình tự đầu tư
Thực hiện đầu tư đối với các dự án thuộc Đề án theo các quy định của pháp luật hiện hành.
1.3. Chuyển đổi nhận thức.
Các cấp công đoàn trực thuộc Công đoàn Việt Nam đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ công đoàn các cấp trực thuộc; đề xuất, báo cáo đảng ủy cùng cấp để phối hợp với chuyên môn tổ chức phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Tổng Liên đoàn; gắn mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ... của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
1.4. Xây dựng quy định, quy chế mới
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các Quy định của Tổng Liên đoàn, của pháp luật liên quan đến quá trình chuyển đổi số trong Công đoàn Việt Nam; Thử nghiệm sản phẩm, giải pháp, dịch vụ từ đó đề xuất hoàn thiện quy định pháp lý;
Xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về lưu trữ điện tử và quản lý tài liệu lưu trữ điện tử cho công đoàn các cấp, trực thuộc đáp ứng các yêu cầu, quy định của pháp luật và bảo đảm giải pháp chia sẻ dữ liệu dùng chung để trao đổi chia sẻ thông tin điện tử theo yêu cầu; Xây dựng quy định về chia sẻ thông tin, dữ liệu của hệ thống Công đoàn Việt Nam; xây dựng các quy định về chế độ báo cáo thống kê điện tử
1.5. Đảm bảo an toàn, an ninh
Chuyển đổi số bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân; nên cần triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông tin đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống Công đoàn Việt Nam; Thực hiện tốt các quy định, quy trình quản lý an toàn thông tin, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật; tổ chức thuê dịch vụ đảm bảo an ninh mạng; định kỳ tổ chức tập huấn, diễn tập bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ làm công tác công đoàn các cấp. Xây dựng các quy định về vai trò và quyền khi truy cập dữ liệu ở các mức độ khác nhau.
1.6. Đào tạo, tập huấn và nguồn lực nhân sự làm công tác chuyển đổi số tại các cấp công đoàn.
- Chuyển đổi kỹ năng số;
- Các khoá trực tuyến mở;
- Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số, chuyển đổi số, hình thành văn hoá số:
+ Đào tạo, tập huấn cho đối tượng là Chủ tịch/Ban chấp hành Công đoàn cơ sở về chuyển đổi số;
+ Đào tạo, tập huấn cho cán bộ công đoàn chuyên trách các cấp;
+ Đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng số cho đoàn viên, người lao động;
- Xây dựng nguồn lực nhân sự làm công tác chuyển đổi số tại các cấp công đoàn.
1.7. Tổ chức quản lý, khai thác sau đầu tư các Dự án công nghệ thông tin theo quy định pháp luật; Tổng kết báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Phân chia giai đoạn:
2.1. Giai đoạn I từ 2025 -2026
(1) Xây dựng Khung kiến trúc số của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Phiên bản 4.0);
(2) Xây dựng Hệ thống quản lý Đoàn viên số;
(3) Xây dựng hệ thống báo cáo thống kê, tổng hợp, phân tích đa chiều trên dữ liệu số; xây dựng hệ thống các văn bản quy định việc nhập, sử dụng và khai thác dữ liệu, nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng...
(4) Xây dựng hệ thống quản trị các hoạt động công đoàn số (Tài chính, tài sản, dữ liệu);
(5) Ứng dụng đoàn viên số cho mỗi đoàn viên công đoàn;
(6) Tạo lập Cơ sở dự liệu công đoàn;
(7) Phương án đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin cho hệ thống;
(8) Đào tạo, tập huấn và triển khai.
2.2. Giai đoạn II từ 2027-2030
(1) Nền tảng Công đoàn số (nền tảng dữ liệu lớn);
(2) Xây dựng Kho dữ liệu số hoá;
(3) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin theo nhu cầu thực tế;
(4) Đào tạo, triển khai và thuê các dịch vụ hỗ trợ vận hành;
(5) Các dự án khác nếu có phát sinh theo thực tế.
3. Nguồn vốn thực hiện
- Tài chính Công đoàn tích lũy của Tổng Liên đoàn.
- Tài chính Công đoàn tích lũy của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố và Công đoàn ngành Trung ương.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban chỉ đạo Đề án chuyển đổi số
Ban chỉ đạo Đề án chuyển đổi số chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Tổng Liên đoàn: chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý để thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn các cấp; chỉ đạo Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành trung ương và tương đương; các đơn vị kinh tế, sự nghiệp trực thuộc đẩy mạnh chuyển đổi số tại đơn vị từ khi Đề án được phê duyệt đến khi hoàn thành Đề án.
- Tham gia ý kiến về các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp,... liên quan đến chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn;
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả việc triển khai chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án tổng thể và các dự án thành phần về chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn;
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chuyển đổi số tại Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành trung ương và tương đương; các đơn vị kinh tế, sự nghiệp trực thuộc. Sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn. Ngoài ra, tăng cường các hoạt động tư vấn, kiểm tra, đánh giá nhằm tham mưu kịp thời với Tổng Liên đoàn trong quá trình thực hiện.
2. Ban Quản lý Dự án Công đoàn
- Làm chủ đầu tư các dự án Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030 theo các quy định của pháp luật;
- Tham mưu Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lựa chọn công nghệ, hình thức Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong các dự án công nghệ thông tin;
- Thực hiện khảo sát, xây dựng Khung kiến trúc số của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Phiên bản 4.0), trình Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phê duyệt;
- Nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán các dự án sau khi hoàn thành theo đúng quy định pháp luật;
- Tổ chức quản lý, khai thác sau đầu tư các dự án công nghệ thông tin khi được giao theo quy định pháp luật; Tổng kết báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Liên đoàn giao.
3. Ban Công tác Công đoàn
- Ban Công tác Công đoàn được giao là đơn vị đầu mối tham mưu lộ trình thực hiện Chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn, có trách nhiệm; chủ trì, phối hợp với Ban Quan hệ Lao động Tổng liên đoàn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung được duyệt; Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành để triển khai các nhiệm vụ Chuyển đổi số đồng bộ trong hoạt động Công đoàn; tiếp nhận một số dự án hoàn thành do Tổng Liên đoàn giao;
- Tham mưu, xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung các Quy định của Tổng Liên đoàn, của pháp luật liên quan đến quá trình chuyển đổi số trong Công đoàn Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ pháp chế các văn bản của Tổng Liên đoàn liên quan đến đầu tư các dự án công nghệ thông tin;
- Tham mưu ban hành các quy định, hướng dẫn, chỉ đạo của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về quản lý hoạt động đầu tư và là cơ quan thẩm định các thủ tục đầu tư dự án theo quy định của pháp luật Nhà nước và Tổng Liên đoàn;
- Cân đối nguồn tài chính công đoàn, tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn, kế hoạch sử dụng vốn hàng năm, cấp vốn theo kế hoạch triển khai các dự án được phê duyệt, phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án (nếu có);
- Phối hợp với Ban Quản lý Dự án Công đoàn tham mưu thực hiện mối quan hệ với các bộ, ngành, địa phương có liên quan để bố trí vốn ngân sách nhà nước (nếu có);
- Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát đầu tư; Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Ban Quản lý Dự án Công đoàn theo quy định của pháp luật nhà nước và Tổng Liên đoàn; Tổng hợp và lập báo cáo giám sát đầu tư các dự án theo quy định của pháp luật Nhà nước;
- Phối hợp với Ban Quản lý Dự án Công đoàn, đơn vị liên quan tham mưu về công tác quản lý, khai thác tài sản hình thành sau đầu tư.
4. Ban Quan hệ Lao động
- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Dự án Công đoàn tuyên truyền, phổ biến và thực hiện triển khai các nhiệm vụ Chuyển đổi số đồng bộ trong hoạt động Công đoàn;
- Chủ trì, tham mưu Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch về chức năng, nhiệm vụ, biên chế về chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn các cấp;
5. Các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn
Tham mưu giúp việc Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch trong việc triển khai dự án theo chức năng, nhiệm vụ.
Phối hợp, hỗ trợ thường xuyên kịp thời Ban Quản lý Dự án Công đoàn trong quá trình triển khai Đề án theo quy định.
6. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn
Chủ động sắp xếp nguồn lực (kinh phí, nhân lực,...), tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và đúng tiến độ; phối hợp với Ban Quản lý Dự án Công đoàn, các Ban chức năng và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Đề án nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu các cấp; bố trí cán bộ để thực hiện các nhiệm vụ được phân công liên quan đến dự án tại địa phương.
7. Công đoàn cơ sở
Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, với Ban Quản lý Dự án Công đoàn, các Ban chức năng và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Đề án nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu các cấp.
8. Chế độ báo cáo
Định kỳ các đơn vị được Tổng Liên đoàn giao thực hiện nhiệm vụ có báo cáo thực hiện nhiệm vụ gửi về Ban Quản lý Dự án Công đoàn vào ngày 20 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn và công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, báo cáo về Tổng Liên đoàn (qua Ban Quản lý Dự án thiết chế Công đoàn) để tổng hợp trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét điều chỉnh, bổ sung./.
Tải tài liệu tại đây.
- Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công đoàn tại các cấp Công đoàn, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thuộc phạm vi quản lý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ phương tiện đưa đoàn viên, người lao động về quê đón Tết và quay lại làm việc dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
- Kế hoạch triển khai chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Đại hội Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030