GIỚI THIỆU CƠ QUAN TỔNG LIÊN ĐOÀN

T.L.Đ 20/07/2025 09:34 (GMT+7)

Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chuyên trách của tổ chức Công đoàn Việt Nam ở cấp Trung ương.

1. Chức năng

Cơ quan Tổng Liên đoàn là cơ quan chuyên trách của tổ chức Công đoàn Việt Nam ở cấp Trung ương, có chức năng tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thực hiện Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác công đoàn của Tổng Liên đoàn.

2. Nhiệm vụ

2.1. Tham mưu, thực hiện

a) Nghiên cứu cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Luật Công đoàn, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức công đoàn; nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Công đoàn Việt Nam; các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam để tổ chức thực hiện trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam và Cơ quan Tổng Liên đoàn.

b) Đề xuất, tham gia với Đảng, Nhà nước các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật liên quan đến đoàn viên công đoàn, người lao động, tổ chức công đoàn và phong trào công nhân.

c) Tham mưu cho Thường trực Đoàn Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác công đoàn và phong trào công nhân; hoạch định chiến lược, dẫn dắt, định hướng hoạt động cho các cấp công đoàn; hợp tác quốc tế về công nhân, công đoàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

d) Đề xuất tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động, giám sát và phản biện xã hội về công tác tổ chức, cán bộ theo các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2.2. Chủ trì phối hợp

a) Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác công đoàn và phong trào công nhân.

b) Tổng hợp, thông tin về tình hình đoàn viên công đoàn, người lao động, tổ chức công tác công đoàn và phong trào công nhân phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thường trực Đoàn Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn.

c) Giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan của Đảng, Nhà nước; các bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế; cấp ủy, chính quyền địa phương để tổ chức thực hiện công tác công đoàn và phong trào công nhân.

d) Sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức công đoàn theo phân công, phân cấp.

đ) Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, các cuộc vận động. Thực hiện đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng trong hệ thống công đoàn và những nội dung công tác có liên quan.

e) Nghiên cứu khoa học về giai cấp công nhân, đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức công đoàn.

g) Quản lý tài chính, tài sản của tổ chức Công đoàn Việt Nam. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản Cơ quan Tổng Liên đoàn, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn theo quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

h) Thành lập, giải thể, chỉ đạo công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (gọi chung là các công đoàn ngành trung ương và tương đương) theo quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

i) Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2.3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật Công đoàn trong hệ thống công đoàn.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chương trình công tác công đoàn và phong trào công nhân; các chương trình, quy chế phối hợp giữa Tổng Liên đoàn với các bộ, ngành, đoàn thể và các tổ chức khác.

c) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.

d) Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo phân công, phân cấp.

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Thường trực Đoàn Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn giao.

3. Nguyên tắc tổ chức

3.1. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Tổng Liên đoàn thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; bao gồm các ban, Văn phòng Tổng Liên đoàn, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn (sau đây gọi chung là các ban) để tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch và Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

3.2. Bộ máy Cơ quan Tổng Liên đoàn bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng ban; mỗi nhiệm vụ chỉ giao một ban thực hiện, mỗi ban phải thực hiện tối thiểu 02 nhóm nhiệm vụ trở lên; đồng thời không chồng chéo, trùng lắp, không bỏ sót chức năng, nhiệm vụ.

3.3 Bảo đảm việc tham mưu, phục vụ Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn khoa học, kịp thời, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động.

3.4. Việc thành lập các đầu mối cấp phòng chỉ thực hiện tại Văn phòng Tổng Liên đoàn, theo nguyên tắc: có ít nhất 05 người mới thành lập phòng, các phòng có trưởng phòng và phó trưởng phòng.

3. 5. Biên chế và số lượng vị trí lãnh đạo, quản lý các ban do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định trên cơ sở yêu cầu, nhiệm vụ, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm đã được phê duyệt; nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ công chức.

3.6. Bảo đảm chậm nhất sau 5 năm kể từ ngày Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành Quy định này thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng công chức ở các ban phải thực hiện tinh giản theo quy định.

4. Tổ chức bộ máy

4.1. Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.

4.2. Cơ cấu tổ chức

(1) Ban Công tác công đoàn.

(2) Ban Quan hệ lao động.

5. Biên chế Cơ quan Tổng Liên đoàn

5.1. Biên chế của Cơ quan Tổng Liên đoàn do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

5.2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phân bổ biên chế cho các ban tham mưu, giúp việc theo nguyên tắc được quy định tại Khoản 5, Điều 3 Quy định này, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng ban và nhiệm vụ chung của Cơ quan Tổng Liên đoàn.

5.3. Căn cứ nhu cầu nhiệm vụ tại từng thời điểm cụ thể, Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn quyết định số người được ký hợp đồng lao động để làm những công việc theo quy định. Người làm việc theo hợp đồng lao động không thuộc chỉ tiêu biên chế của Cơ quan Tổng Liên đoàn.