Chi tiết mức tiền phụ cấp cho Chỉ huy dân quân tự vệ
Chế độ phụ cấp cho Chỉ huy dân quân tự vệ được nêu trong văn bản hợp nhất về xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
Ngày 12.3, Bộ Quốc phòng ban hành văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BQP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
Nghị định đã quy định chi tiết mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ; định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần dân quân tự vệ; điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, chết.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15.8.2020 và thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 5.1.2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Đáng chú ý, tại Điều 7 của Nghị định đã quy định chi tiết chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ.
Đối với phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng.
Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng.

Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó Hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó Đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng.
Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng.
Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng.
Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó Đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó Hải đội: 351.000 đồng.
Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng. Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng.
Cũng theo Nghị định, thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ sẽ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ.
Trường hợp giữ chức vụ kể từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.