Đại tướng Phan Văn Giang - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV. Ảnh: Bộ Quốc phòng
Đại tướng Phan Văn Giang - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV. Ảnh: Bộ Quốc phòng

Đại tướng Phan Văn Giang được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV

PHẠM ĐÔNG - TRẦN VƯƠNG (báo lao động) 23/01/2026 15:46 (GMT+7)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã bầu Đại tướng Phan Văn Giang làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV.

Ngày 23.1.2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã họp Hội nghị lần thứ Nhất để bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã bầu đồng chí Đại tướng Phan Văn Giang làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV.

Đại tướng Phan Văn Giang, sinh ngày 14.10.1960; Quê quán: Tỉnh Ninh Bình

Chức vụ:

- Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa XIII, XIV

- Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa XII, XIII, XIV

- Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ

- Phó Bí thư Quân ủy Trung ương

- Đại tướng (từ 7.2021), Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 4.2021)

- Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh

- Đại biểu Quốc hội: Khóa XV

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Khoa học quân sự

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 8.1978 - 11.1979: Chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 677, Sư đoàn 346 (Chiến đấu tại Cao Bằng).

Từ 12.1979 - 4.1980: Chiến sĩ ôn văn hóa tại trường Văn hoá Quân khu 1.

Từ 5.1980 - 8.1983: Học viên trường Sĩ quan Chỉ huy kỹ thuật Tăng.

Từ 9.1983 - 9.1984: Trung úy, Trung đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 10.1984 - 4.1986: Chi ủy viên, Thượng úy, Phó Đại đội trưởng Kỹ thuật, Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 5.1986 - 3.1989: Phó Bí thư Chi bộ, Đại úy, Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 4.1989 - 8.1990: Đảng ủy viên Tiểu đoàn, Đại úy, Phó Tiểu đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 9.1990 - 9.1993: Thiếu tá, Học viên Học viện Lục quân.

Từ 10.1993 - 3.1994: Thiếu tá, Trợ lý Tăng thiết giáp, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 4.1994 - 3.1996: Thiếu tá, Trợ lý Tác chiến, phòng Tham mưu, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 4.1996 - 8.1997: Trung tá, Phó Tham mưu trưởng, Trung đoàn 141, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 9.1997 - 9.1998: Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó Trung đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 10.1998 - 6.1999: Trung tá, Học viên Đại học Đại cương tại Học viện Hậu cần.

Từ 7.1999 - 11.1999: Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó Trung đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 12.1999 - 7.2001: Phó Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung tá, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 8.2001: Trung tá, Phó Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 9.2001 - 7.2002: Thượng tá, Học viên Chỉ huy Tham mưu Binh chủng Hợp thành tại Học viện Lục quân.

Từ 8.2002 - 5.2003: Thượng tá, Phó Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 6.2003 - 10.2003: Đảng ủy viên Sư đoàn, Thượng tá, Phó Sư đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 11.2003 - 8.2006: Phó Bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Đại tá, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 9.2006 - 8.2007: Đại tá, Học viên Học viện Quốc phòng.

Từ 9.2007 - 7.2008: Phó Bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Đại tá, Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

Từ 8.2008 - 1.2009: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh về Quân sự Quân đoàn 1.

Từ 2.2009 - 5.2010: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 1.

Từ 6.2010 - 9.2011: Phó Bí thư Đảng ủy Quân đoàn, Thiếu tướng, Tư lệnh Quân đoàn 1.

Từ 10.2011 - 2.2014: Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng; Trung tướng, Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Từ 3.2014 - 3.2016: Ủy viên Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 1; Học viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2.2014 - 6.2014); Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII (từ 1.2016).

Từ 4.2016: Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Từ 5.2016 - 1.2021: Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Từ 1.2021 - 3.2021: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Từ 4.2021 - 7.2021: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên Hội đồng bầu cử Quốc gia.

Từ 7.2021: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Đại biểu Quốc hội khóa XV.

Từ 24.1.2025: Bộ Chính trị chỉ định tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ nhiệm kỳ 2020-2025.

Từ 6.2025: Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia.

Ngày 22.1.2026: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí được bầu làm Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV.

Ngày 23.1.2026: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV lần thứ nhất bầu đồng chí vào Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Đọc bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục