Giải đáp điều kiện nhà ở dưới 15 m2 sàn/người khi mua nhà ở xã hội
Bộ Xây dựng giải đáp đối tượng được áp dụng quy định diện tích nhà ở bình quân dưới 15 m2 sàn/người khi xét điều kiện mua nhà ở xã hội.
Trên Cổng thông tin Chính phủ, ông N.T.D (Hà Nội) thắc mắc:
"Quy định về diện tích nhà ở bình quân dưới 15 m2 sàn/người tại Luật Nhà ở áp dụng cho những nhóm đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội?
Hộ gia đình, cá nhân thông thường (không thuộc lực lượng vũ trang) khi có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân thấp hơn 15 m2/người thì có được xét là đủ điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội hay không?
Theo phản ánh của ông D, hiện nay, người dân thuộc diện hộ gia đình bình thường có nhà ở chật hẹp (dưới 15 m2/người) gặp khó khăn khi xin xác nhận điều kiện này. Ông hỏi, cơ quan nào (UBND cấp xã/phường nơi có nhà, hay cơ quan quản lý đất đai/nhà ở) có thẩm quyền kiểm tra, xác định và ký xác nhận vào biểu mẫu chứng minh điều kiện diện tích nhà ở chật hẹp cho người dân thông thường?".
Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau:
Tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 quy định:
"Điều 78. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;".
Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26.7.2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội:
"Điều 29. Điều kiện về nhà ở
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này".
Tại Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2) Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31.7.2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, Mục số 9, phần chú thích 12 đã liệt kê chi tiết các nhóm đối tượng để hướng dẫn công dân điền thông tin đúng với nhóm đối tượng của mình.
Đề nghị ông nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp của mình để thực hiện.
Đọc bản gốc tại đây