Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của sĩ quan công an được nêu rõ tại Thông tư 88/2025. Ảnh: Minh Dân
Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của sĩ quan công an được nêu rõ tại Thông tư 88/2025. Ảnh: Minh Dân

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của sĩ quan công an

HƯƠNG NHA (báo lao động) 24/10/2025 14:36 (GMT+7)

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 88/2025.

Bộ trưởng Bộ Công an Lương Tam Quang đã ký ban hành Thông tư số 88/2025 Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (CAND).

Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư số 88/2025, lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025 thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư số 88/2025, lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025 thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo điểm a, b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP, người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này (sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân,...) khi nghỉ việc, có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Một là, có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, thực hiện theo lộ trình như sau:

Hai là, có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo lộ trình quy định tại điểm a khoản này và có tổng thời gian từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1.1.2021.

Khi xác định thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với thời gian làm việc trước ngày 1.1.1995 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu thì căn cứ theo quy định của pháp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết.

Đối với địa bàn mà pháp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết không quy định hoặc quy định hệ số phụ cấp khu vực thấp hơn 0,7 nhưng thực tế người lao động đã có thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên theo quy định tại các văn bản quy định về phụ cấp khu vực trước đây thì căn cứ quy định tại các văn bản đó để xác định thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu.

Trường hợp người lao động có thời gian công tác tại các chiến trường B, C từ ngày 30.4.1975 trở về trước và chiến trường K từ ngày 31.8.1989 trở về trước được tính là thời gian đóng BHXH thì thời gian này được tính là thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được thực hiện như sau:

Đọc bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục