Cách tính thuế cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ năm 2026. Ảnh: Hà Vy
Cách tính thuế cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ năm 2026. Ảnh: Hà Vy

Tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất năm 2026

THẠCH LAM (báo lao động) 26/01/2026 09:54 (GMT+7)

Dưới đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng năm 2026 cho hộ kinh doanh.

1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thu nhập một năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỉ đồng thì được chọn một trong hai cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Cách 1: Tính thuế theo thu nhập

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng/năm được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.

Trong đó: Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 3 tỉ đồng: thuế suất 15%.

Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu một năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỉ đồng là:

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X 15%

Ngoài ra, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỉ đồng đến 50 tỉ đồng thì áp dụng thuế suất 17%; doanh thu năm trên 50 tỉ đồng áp thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản không áp dụng cách tính thuế này.

Cách 2: Tính thuế theo doanh thu

Công thức tính thuế theo doanh thu: Thuế TNCN = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng

- Thuế suất đối với các ngành, nghề kinh doanh:

Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: Thuế suất 5%.

Lưu ý: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỉ bắt buộc phải tính thuế theo thu nhập, không được chọn tính thuế theo doanh thu.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể lựa chọn một trong hai cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Cách 1: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỉ lệ %

Tỉ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện.

Cách 2: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

-Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.

Đọc bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục