Nhiều quy định về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng được công dân quan tâm. Ảnh: Thông Chí
Nhiều quy định về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng được công dân quan tâm. Ảnh: Thông Chí

Xin chứng chỉ hành nghề xây dựng, kỹ sư gặp vướng vì phải có bản vẽ công chứng

XUYÊN ĐÔNG (báo lao động) 17/01/2026 12:44 (GMT+7)

Công dân phản ánh họ gặp vướng khi xin chứng chỉ hành nghề xây dựng.

Trên Cổng thông tin Bộ Xây dựng, công dân T.T.B.H phản ánh:

“Tôi xin phép được giải đáp về vấn đề hồ sơ yêu cầu phải có bản công chứng từ bản gốc. Tuy nhiên hiện nay tất cả các hồ sơ nộp lên sở xây dựng, bên tôi chỉ được đóng dấu 2 bộ gốc, và giao lại hết về chủ đầu tư, nên toàn bộ chỉ là file scan.

Việc chứng minh hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề lấy điều kiện tiên quyết là phải có công chứng thì bên tư vấn thiết kế hay tư vấn thi công đều không có".

Từ thực tế trên, công dân hỏi, liệu việc này có thể xử lý theo hướng nào để kỹ sư không bị vướng khi gặp trường hợp cần cấp chứng chỉ hành nghề mà thiếu hồ sơ công chứng?

Sau khi nghiên cứu, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng (Bộ Xây dựng) có ý kiến như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề được quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30.12.2024 của Chính phủ.

Theo đó, các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.

Chi tiết như sau:

Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận).

Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm.

Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập.

Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Đọc bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục