Thay đổi quy định liên quan đến Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Quy định liên quan đến Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã thay đổi từ ngày 1.7.2025.
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
2. Công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
b) Văn phòng - thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
Như vậy, trước ngày 1.7.2025, theo quy định, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức cấp xã.
Tuy nhiên, các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP có (hiệu lực từ ngày 1.7.2025).
Điểm a, Khoản 1, Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 (có hiệu lực từ ngày 1.7.2025) quy định như sau:
Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”.
Như vậy, quy định liên quan đến Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã thay đổi như trên từ 1.7.2025.
Xem bản gốc tại đây
- Miễn nhiệm Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã khi thay đổi vị trí công tác
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh An Giang bàn giao 5 căn nhà tình nghĩa
- Người có thẩm quyền miễn nhiệm Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
- Thay đổi người có thẩm quyền bổ nhiệm Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã