Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III
Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III căn cứ theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT thì việc xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên mầm non, phổ thông công lập gồm có như sau:
- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26),
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);
+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
Xem bản gốc tại đây
- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I
- Cách xếp lương viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
- Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II hiện nay
- Chi tiết số tuần làm việc của giáo viên mầm non trong một năm