Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

CTT CĐVN 24/03/2026 10:39 (GMT+7)

Nhằm tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống công đoàn từ cấp Tổng Liên đoàn đến công đoàn cơ sở; liên thông, đồng bộ với toàn hệ thống chính trị.

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;

Căn cứ Chương trình hành động số 02-CTr/ĐĐTLĐ ngày 20/01/2025 của Đảng đoàn Tổng Liên đoàn (nay là Đảng ủy Tổng Liên đoàn) về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 3164/QĐ-TLĐ ngày 10/4/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc của Tổng Liên đoàn thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TLĐ ngày 22/11/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 37/KH-TLĐ ngày 21/10/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030,

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, bảo đảm việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được triển khai hiệu quả.

- Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống công đoàn từ cấp Tổng Liên đoàn đến công đoàn cơ sở; liên thông, đồng bộ với toàn hệ thống chính trị.

- Đẩy mạnh hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo và các công nghệ hỗ trợ ra quyết định, bảo đảm an toàn, an ninh và tuân thủ quy định.

- Tiếp tục đẩy mạnh các nghiên cứu về điều kiện, môi trường làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ cao về an toàn vệ sinh lao động; Tập trung nghiên cứu các yếu tố nguy hiểm, có hại cho người lao động xuất hiện do sự thay đổi công nghệ sản xuất, do quá trình chuyển đổi số nền kinh tế.

2. Yêu cầu

Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc:

- Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thời hạn.

- Kết hợp hài hòa giữa các nhiệm vụ thường xuyên (hoàn thiện thể chế, hạ tầng) với các nhiệm vụ đột phá, sáng tạo.

- Đảm bảo tính khả thi, thiết thực, tránh hình thức; mọi kết quả phải đo lường được bằng số liệu cụ thể.

- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ và kết quả; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm khi chậm trễ. Kiên quyết phòng, chống lãng phí; kiểm soát hiệu quả đầu tư ngay từ khâu chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo, Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Xác định rõ trách nhiệm, quyết tâm chính trị của các cấp ủy đảng, đội ngũ đảng viên, nhất là người đứng đầu trong thực hiện chương trình công tác.

- Chú trọng đánh giá kết quả dựa trên các chỉ số định lượng cụ thể về mức độ ứng dụng công nghệ và hiệu quả chuyển đổi số trong từng đơn vị.

- Kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm giúp tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Về hoàn thiện thể chế, chính sách

- Rà soát để sửa đổi hoặc ban hành mới các nghị quyết về đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.

- Nghiên cứu, ban hành quy định khuyến khích, khơi dậy tiềm năng, tập hợp trí tuệ của đội ngũ cán bộ và đoàn viên công đoàn trong nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo năm 2026 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Xây dựng hệ thống các văn bản quy định việc nhập, sử dụng và khai thác dữ liệu, nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.

- Nghiên cứu, ban hành các quy định về chế độ báo cáo thống kê điện tử;

- Xây dựng, ban hành quy định về quản trị, vận hành và khai thác các hệ thống thông tin; về an toàn thông tin, an ninh thông tin mạng của tổ chức công đoàn.

3. Về chuyển đổi số

Tổ chức triển khai đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung theo Kế hoạch số 37/KH-TLĐ ngày 21/10/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030.

3.1. Hạ tầng số

- Đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin cho hệ thống đường truyền, máy chủ, các phần mềm nghiệp vụ.

- Bảo đảm các điều kiện để quản trị, duy trì hoạt động an toàn, ổn định của mạng nội bộ cơ quan.

3.2. Dữ liệu, nền tảng số

- Xây dựng Hệ thống quản lý Đoàn viên số.

- Ứng dụng đoàn viên số cho mỗi đoàn viên công đoàn.

- Xây dựng hệ thống quản trị các hoạt động công đoàn số.

- Tạo lập Cơ sở dữ liệu công đoàn.

- Xây dựng hệ thống báo cáo thống kê, tổng hợp, phân tích đa chiều trên dữ liệu số.

4. Đào tạo, tập huấn và nguồn lực nhân sự làm công tác chuyển đổi số

- Chuyển đổi kỹ năng số.

- Các khoá trực tuyến mở.

- Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số, chuyển đổi số, hình thành văn hoá số:

+ Đào tạo, tập huấn cho đối tượng là Chủ tịch/Ban chấp hành Công đoàn cơ sở về chuyển đổi số.

+ Đào tạo, tập huấn cho cán bộ công đoàn chuyên trách các cấp.

+ Đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng số cho đoàn viên, người lao động.

- Xây dựng nguồn lực nhân sự làm công tác chuyển đổi số tại các cấp công đoàn.

5. An ninh, an toàn thông tin và bảo vệ thông tin bí mật nhà nước

- Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông tin đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống Công đoàn Việt Nam.

- Thực hiện tốt các quy định, quy trình quản lý an toàn thông tin, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thuê dịch vụ đảm bảo an ninh mạng; định kỳ tổ chức tập huấn, diễn tập bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ làm công tác công đoàn các cấp.

6. Về tài chính, kinh phí

Thực hiện bảo đảm kinh phí theo dự toán đã được phân bổ; triển khai giải ngân theo đúng tiến độ công việc đề ra.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57

- Các thành viên Ban chỉ đạo chủ động lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, định hướng và các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực, địa bàn được phân công quản lý, phụ trách.

- Định kỳ theo quy định báo cáo Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh và kiến nghị, đề xuất giải pháp; tích cực đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, đề xuất sáng kiến về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo

Tham mưu giúp Ban Chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ; tham mưu xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung, chương trình, văn bản chỉ đạo và tổ chức các hoạt động, cuộc họp của Ban Chỉ đạo; tổng hợp báo cáo và nội dung các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

3. Ban Công tác Công đoàn

- Rà soát, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường lao động.

- Là đơn vị tham mưu tổng thể về công tác chuyển đổi số của Tổng Liên đoàn; Tham mưu xây dựng lộ trình, phương án kỹ thuật và theo dõi, đôn đốc về thời gian, tiến độ triển khai Đề án.

- Rà soát và đề xuất phương án xử lý, sử dụng dữ liệu của các hệ thống phần mềm hiện tại khi tích hợp hoặc xây dựng hệ thống mới, tham mưu việc cập nhật dữ liệu đảm bảo đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung.

4. Ban Quan hệ Lao động

- Chủ trì, phối hợp với Ban Công tác Công đoàn, Ban Quản lý Dự án Công đoàn tuyên truyền, phổ biến và thực hiện triển khai các nhiệm vụ Chuyển đổi số đồng bộ trong hoạt động Công đoàn.

- Chủ trì, tham mưu Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch về chức năng, nhiệm vụ, biên chế về chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn các cấp.

5. Ban Quản lý Dự án Công đoàn

- Làm chủ đầu tư các dự án thuộc Giai đoạn 1 Đề án chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến năm 2026, tầm nhìn đến năm 2030;

- Rà soát, đề xuất kế hoạch công việc và dự kiến kinh phí năm 2026.

6. Các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn

- Tham mưu giúp việc Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch trong việc triển khai dự án theo chức năng, nhiệm vụ;

- Phối hợp, hỗ trợ thường xuyên kịp thời Ban Quản lý Dự án Công đoàn trong quá trình triển khai Đề án theo quy định.

7. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn

Chủ động sắp xếp nguồn lực (kinh phí, nhân lực,...), tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và đúng tiến độ; phối hợp với Ban Quản lý Dự án Công đoàn, các ban chức năng và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Đề án nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu các cấp; bố trí cán bộ để thực hiện các nhiệm vụ được phân công liên quan đến dự án tại địa phương.

Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn tập đoàn, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn và công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, báo cáo về Tổng Liên đoàn để xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

Tải tài liệu tại đây.

Cùng chuyên mục