Hơn 40 ngành kinh tế, lĩnh vực áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất

HẠ LINH (báo lao động) 28/06/2026 16:06 (GMT+7)

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP quy định rõ các ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026.

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP quy định hơn 40 ngành kinh tế, lĩnh vực áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất. Đồ họa: AI.
Nghị định số 245/2026/NĐ-CP quy định hơn 40 ngành kinh tế, lĩnh vực áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất. Đồ họa: AI.

Chính phủ ban hành Nghị định số 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Theo đó, đối tượng áp dụng là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực được quy định cụ thể và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định.

Danh sách 43 ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP còn áp dụng với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (năm 2017) và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế GTGT, thuế TNDN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định.

Đọc bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục