Quy định khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp được căn cứ Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 và Khoản 27 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH. Ảnh: Hải Nguyễn.
Quy định khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp được căn cứ Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 và Khoản 27 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH. Ảnh: Hải Nguyễn.

Quy định khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp năm 2026

Phương Minh (báo lao động) 06/05/2026 08:31 (GMT+7)

Việc khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp năm 2026 được quy định thế nào là câu hỏi của chị Trần Hoa.

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Theo Điều 33 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 và Khoản 27 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 quy định khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp như sau:

(1) Phòng/Bộ phận Chế độ bảo hiểm xã hội

1.1. Tiếp nhận văn bản của cơ quan có thẩm quyền về khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp từ Bộ phận thất nghiệp - trả kết quả bảo hiểm xã hội tỉnh/bảo hiểm xã hội cơ sở thực hiện:

Cập nhật thông tin khấu trừ trên phần mềm TCS; thực hiện khấu trừ trên danh sách chi trả của tháng bắt đầu thực hiện khấu trừ trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền tháng bắt đầu thực hiện khấu trừ trước tháng lập danh sách chi trả tại thời điểm nhận được văn bản khấu trừ, có văn bản gửi cơ quan thi hành án về tháng thực hiện khấu trừ theo Mẫu số 28A-HSB.

Có văn bản để thống nhất với cơ quan có thẩm quyền thực hiện khấu trừ mức tối đa theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp người bị khấu trừ và cơ quan ra quyết định khấu trừ có thỏa thuận khác) đối với trường hợp người hưởng cùng một lúc phải thực hiện nhiều văn bản khấu trừ tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức hệ thống chi trả hoặc người hưởng thông báo có nhu cầu di chuyển nơi nhận chế độ BHXH, TCTN; thực hiện thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 28B-HSB, Mẫu số 28C-HSB cho các cơ quan có thẩm quyền trong đó xác nhận tổng số tiền đã thực hiện khấu trừ.

Thực hiện thông báo cho người hưởng về số tiền khấu trừ theo Mẫu số 05B-HSB.

1.2. Lập danh sách chi trả

Hàng ngày, căn cứ dữ liệu khấu trừ cập nhật trên phần mềm TCS lập Danh sách Mẫu số C97-HSB, C72b-HSB theo phân cấp với các hình thức chi trả qua tài khoản cá nhân, chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trình lãnh đạo phê duyệt chuyển Phòng/Bộ phận kế hoạch tài chính.

Hàng tháng, căn cứ dữ liệu khấu trừ cập nhật trên phần mềm TCS lập Danh sách Mẫu số C72a-HSB theo phân cấp với các hình thức chi trả qua tài khoản cá nhân, chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trình lãnh đạo phê duyệt chuyển Phòng/Bộ phận kế hoạch tài chính.

(2) Phòng/Bộ phận kế hoạch tài chính

Căn cứ Danh sách Mẫu số C72a-HSB, C72b-HSB, C97-HSB thực hiện chuyển số tiền phải khấu trừ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp cho cơ quan ra quyết định khấu trừ.

Xem bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục