Làm việc cho công ty tư nhân tại Hà Nội thuộc đối tượng nào khi mua nhà ở xã hội
Bạn đọc đặt câu hỏi về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Bạn đọc Lê Oanh hỏi: Hai vợ chồng tôi làm việc cho công ty tư nhân tại Hà Nội, có hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội nhưng không thuộc khu công nghiệp và chưa có nhà ở. Vậy vợ chồng chúng tôi thuộc đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
Liên quan đến câu hỏi của bạn đọc, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP Hà Nội cho biết, tại khoản 5 và khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27.11.2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, trong đó:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
...
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
Do đó, trường hợp bạn đọc đang làm việc tại doanh nghiệp (công ty tư nhân) tại Hà Nội, có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội, thì về nguyên tắc thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023.
Đồng thời, bạn đọc có thể tham khảo thêm các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26.7.2024 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 9.2.2026) về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 1 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Đề nghị bạn đọc căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp của mình để thực hiện.
Đọc bản gốc tại đây