Với mức lương cơ sở từ 1.7 là 2,53 triệu đồng/tháng, một số mức phụ cấp của Chủ tịch UBND xã cũng sẽ thay đổi. Ảnh: Tạ Quang.
Với mức lương cơ sở từ 1.7 là 2,53 triệu đồng/tháng, một số mức phụ cấp của Chủ tịch UBND xã cũng sẽ thay đổi. Ảnh: Tạ Quang.

Phụ cấp của Chủ tịch UBND xã từ ngày 1.7

Quang Minh (báo lao động) 10/06/2026 16:01 (GMT+7)

Với mức lương cơ sở từ 1.7 là 2,53 triệu đồng/tháng, một số mức phụ cấp của Chủ tịch UBND xã cũng sẽ thay đổi.

Công ty Luật TNHH YouMe cho biết: Với mức lương cơ sở được áp dụng từ ngày 1.7.2026 là 2.530.000 đồng/tháng, một số phụ cấp của Chủ tịch UBND xã được thực hiện như sau:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là 0,7.

Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,6.

Như vậy, từ ngày 1.7.2026, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã tại các xã trực thuộc TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là 1.771.000 đồng/tháng, Chủ tịch UBND xã tại các xã trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1.518.000 đồng/tháng.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh:

Căn cứ Điều 20 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, trường hợp cán bộ kiêm nhiệm chức vụ, chức danh khác mà giảm được 1 người trong số lượng cán bộ, công chức đã được phê duyệt thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm.

Trường hợp Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh thì được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

Trường hợp Chủ tịch xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định HĐND cấp tỉnh.

Phụ cấp khu vực:

Trường hợp làm việc tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, xa xôi, hẻo lánh, có yếu tố khó khăn, Chủ tịch UBND xã có thể được hưởng thêm khoản phụ cấp khu vực theo hệ số từ 0,1 đến 1 tương ứng với mức phụ cấp từ 253.000 đồng đến 2.530.000 đồng, tuỳ vào địa bàn cụ thể theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Thông tư số 23/2025/TT-BNV.

Phụ cấp đặc biệt:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Thông tư số 24/2025/TT-BNV, trường hợp làm việc tại đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, Chủ tịch UBND xã có thể được hưởng thêm phụ cấp đặc biệt với các mức 30%, 50%, 100% mức lương mới được hưởng từ 1.7.2026, tuỳ từng địa bàn cụ thể.

Phụ cấp khi làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

Căn cứ Điều 4, Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, cán bộ công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể được hưởng thêm các khoản phụ cấp như sau:

+ Phụ cấp thu hút khi làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn dưới 5 năm: Mức phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương mới được hưởng từ ngày 1.7.2026 cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

+ Phụ cấp hàng tháng khi làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm trở lên:

Theo đó, từ ngày 1.7.2026, Chủ tịch UBND xã có thời gian làm việc thực tế tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng thêm mức phụ cấp là 1.265.000 đồng/tháng đối với người có thời gian thực tế làm việc từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

1.771.000 đồng/tháng đối với người có thời gian thực tế làm việc từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; 2.530.000 đồng/tháng đối với người có thời gian thực tế làm việc từ đủ 15 năm trở lên.

Đọc bản gốc tại đây.

Cùng chuyên mục