Nghị định số 219 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định rõ thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn… giấy phép lao động. Ảnh: Anh Tú
Nghị định số 219 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định rõ thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn… giấy phép lao động. Ảnh: Anh Tú

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Quỳnh Chi (báo lao động) 17/08/2025 08:33 (GMT+7)

Nghị định số 219 quy định rõ thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn… giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mới ban hành quy định rõ thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Cụ thể, Điều 4 Nghị định 219: Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 5 Nghị định 219 cũng quy định việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ

1. Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Xem bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục