Giảng viên cao đẳng - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng. Ảnh: Hoa Lê
Giảng viên cao đẳng - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng. Ảnh: Hoa Lê

Giảng viên cao đẳng được xếp lương thế nào?

Nam Dương (báo lao động) 25/04/2026 20:33 (GMT+7)

Bạn đọc thanhaxxx@gmail hỏi: Việc xếp lương đối với giảng viên cao đẳng thế nào theo quy định mới?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời:

Điều 13, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập (có hiệu lực từ ngày 14.4.2026), quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng như sau:

1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Giảng viên - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

b) Giảng viên chính - Mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các hạng chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này như sau:

a) Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.09.02.03 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.04 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; hoặc đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.03 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) - Mã số V.07.08.22 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b) Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.09.02.02 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.02 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số V.07.08.21 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.01 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.08.20 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

Như vậy, từ ngày 14.4.2026, việc xếp lương đối với giảng viên cao đẳng được quy định như trên.

Tư vấn pháp luật

Hãy gọi đường dây nóng tư vấn pháp luật: 0979310518; 0961360559 để nhận được câu trả lời nhanh chóng, kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: tuvanphapluat@laodong.com.vn để được trả lời.

Xem bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục