Quy định pháp luật và chỉ đạo của Tổng Liên đoàn về thương lượng, ký kết và thoả ước lao động tập thể

TLĐ 18/08/2025 11:05 (GMT+7)

Quy định về thương lượng, ký kết và thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đồng thời góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và phát triển tại doanh nghiệp.

I. QUY ĐỊNH CỦA BLLĐ VỀ THƯƠNG LƯỢNG, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN TƯLĐTT

1. TLTT

1.1. Khái niệm, mục đích TLTT

Thương lượng tập thể (TLTT) là việc đàm phán, thỏa thuận nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định, giữa:

- Một tổ chức đại diện người lao động (TCĐDNLĐ) với một người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại cùng một DN (TLTT DN);

- Nhiều TCĐDNLĐ khác nhau với nhiều NSDLĐ khác nhau (TLTT nhiều DN);

- Tổ chức công đoàn ngành với tổ chức đại diện NSDLĐ cấp ngành (TLTT ngành).

(Điều 65 BLLĐ)

TCĐDNLĐ tại cơ sở là tổ chức được thành lập nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ trong quan hệ lao động thông qua TLTT hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật. TCĐDNLĐ tại cơ sở bao gồm CĐCS và tổ chức của NLĐ tại DN.

Tổ chức đại diện NSDLĐ là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong quan hệ lao động.

1.2. Nguyên tắc TLTT

TLTT được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch (Điều 66 BLLĐ).

1.3. Quyền TLTT

- CĐCS hoặc tổ chức của NLĐ tại DN có quyền yêu cầu TLTT khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong DN theo quy định của Chính phủ (trường hợp chỉ có 01 tổ chức CĐCS hoặc tổ chức của NLĐ tại DN) hoặc tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong DN (trường hợp có nhiều TCĐDNLĐ tại cơ sở đáp ứng tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong DN theo quy định của Chính phủ) hoặc CĐCS kết hợp với tổ chức của NLĐ tại DN để đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong DN theo quy định của Chính phủ (trường hợp có nhiều TCĐDNLĐ tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng tỷ lệ tối thiểu) (Điều 68 BLLĐ).

- Khi có yêu cầu TLTT của TCĐDNLĐ tại cơ sở có quyền yêu cầu TLTT thì NSDLĐ không được từ chối việc thương lượng và ngược lại khi NSDLĐ yêu cầu TLTT thì TCĐDNLĐ tại cơ sở có quyền yêu cầu TLTT không được từ chối việc thương lượng (khoản 1, Điều 70 BLLĐ).

1.4. Đại diện TLTT

- Thành phần: mỗi bên quyết định thành phần của bên mình, có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện TLTT của mỗi bên không được vượt quá số lượng người tham gia TLTT của mỗi bên đã được thỏa thuận, trừ trường hợp được bên kia đồng ý (khoản 2, 3 Điều 69 BLLĐ).

- Số lượng: các bên thỏa thuận số lượng cụ thể của mỗi bên (khoản 1, Điều 69 BLLĐ).

+ Trường hợp bên NLĐ có nhiều tổ chức đại diện có quyền TLTT tham gia TLTT thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng có nhiều thành viên nhất quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng.

+ Trường hợp bên NLĐ có nhiều tổ chức đại diện tham gia TLTT kết hợp với nhau thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức.

1.5. Nội dung TLTT

Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành TLTT:

- Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác (khoản 1, Điều 67 BLLĐ)

+ Mức lương tối thiểu hoặc lương trung bình (lương tháng, lương tuần, lương ngày hoặc lương giờ);

+ Thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, điều kiện nâng lương áp dụng trong DN;

+ Biện pháp bảo đảm tiền lương thực tế, phương thức điều chỉnh tiền lương khi giá cả thị trường biến động, khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng;

+ Hình thức trả lương (lương thời gian, lương sản phẩm hoặc lương khoán); nguyên tắc trả lương; nguyên tắc xây dựng và điều chỉnh đơn giá tiền lương; nguyên tắc và điều kiện nâng bậc lương;

+ Các loại phụ cấp lương; kỳ hạn trả lương;

+ Tiền lương trả cho giờ làm thêm;

+ Tiền lương ngừng việc (trường hợp dịch bệnh, bất khả kháng); tạm ứng tiền lương;

+ Tiền thưởng: thưởng đột xuất, thưởng tháng, thưởng cuối năm, thưởng chất lượng, thưởng từ lợi nhuận và các nguyên tắc chi thưởng (có thể kèm theo quy chế);

+ Bữa ăn của NLĐ: định lượng, giá trị bữa ăn; thực đơn hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng; lựa chọn nhà cung cấp, kiểm tra, giám sát số lượng, chất lượng bữa ăn hàng ngày; điều kiện điều chỉnh chất lượng bữa ăn ...

+ Các loại trợ cấp đi lại, nhà ở, thâm niên, nuôi con nhỏ, phụ nữ ...

- Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca (khoản 2 Điều 67 BLLĐ)

+ Định mức lao động cho từng NLĐ, từng bộ phận, từng vị trí việc làm; đơn giá sản phẩm; việc áp dụng thử khi mức lao động thay đổi đảm bảo NLĐ có thể thực hiện được; vai trò đại diện của TCĐDNLĐ;

+ Độ dài thời giờ làm việc trong ca, ngày, tuần, tháng;

+ Bố trí ca kíp; thời giờ nghỉ giải lao phù hợp với từng nghề, công việc; quy định thời giờ nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ;

+ Quy định nghỉ chuyển ca, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, tết; nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương; ngày thành lập DN;

+ Chế độ nghỉ hàng năm kể cả thời gian đi đường, ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc; thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ hàng năm, tiền tàu xe đi đường nghỉ hằng năm;

+ Nguyên tắc và các trường hợp huy động làm thêm giờ.

- Bảo đảm việc làm đối với NLĐ (khoản 3, Điều 67 BLLĐ)

+ Các biện pháp bảo đảm việc làm;

+ Quy định cụ thể các điều kiện ưu tiên tuyển dụng con, người thân của NLĐ, cán bộ công đoàn vào làm việc tại DN...;

+ Loại HĐLĐ đối với từng loại lao động, hoặc loại công việc; các trường hợp chấm dứt HĐLĐ; các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp tạm ngừng việc có lợi hơn cho NLĐ;

+ Quy định ưu tiên việc ký lại HĐLĐ mới khi HĐLĐ xác định thời hạn cũ hết hạn;

+ Nâng cao tay nghề, đào tạo lại khi thay đổi cơ cấu lao động, công nghệ, vì lý do kinh tế...; các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác, tạm hoãn HĐLĐ;

+ Quy định trách nhiệm của NSDLĐ về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

+ Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động (khoản 4, Điều 67 BLLĐ)

+ Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động;

+ Tiêu chuẩn và việc cung cấp phương tiện phòng hộ lao động;

+ Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật;

+ Khám sức khỏe định kỳ (mức khám, thời gian khám, nơi khám, danh mục khám), khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; nghỉ phục hồi sức khỏe;

+ Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc;

+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (có thể kèm theo quy chế);

+ Mua bảo hiểm tai nạn 24/24 hoặc các loại hình bảo hiểm khác;

+ Phụ cấp và thời gian làm việc của mạng lưới an toàn vệ sinh viên;

+ Thực hiện nội quy lao động: giảm mức xử lý kỷ luật, chưa xử lý kỷ luật, thời gian kỷ luật, thời giờ làm việc đối với một số trường hợp đặc biệt như lao động nữ trong thời kỳ thai sản, nuôi con nhỏ ...

- Điều kiện, phương tiện hoạt động của TCĐDNLĐ; mối quan hệ giữa NSDLĐ và TCĐDNLĐ (khoản 5, Điều 67 BLLĐ)

+ Cơ sở vật chất, thời gian hoạt động của TCĐDNLĐ (BCH CĐCS hoặc thành viên ban lãnh đạo tổ chức của NLĐ tại DN)... được trả lương;

+ Cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin, tham vấn định kỳ, đột xuất;

+ Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các hoạt động cho đoàn viên, NLĐ của DN;

+ Chế độ họp, hội nghị của TCĐDNLĐ trong giờ làm việc;

+ Tiền lương, chế độ đối với TCĐDNLĐ;

+ Số giờ trong năm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp cho NLĐ.

- Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động (khoản 6, Điều 67 BLLĐ)

+ Các biện pháp phối hợp phòng ngừa: dành thời gian tuyên truyền, phổ biến về pháp luật, nội quy, quy chế của DN; xây dựng, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ công nhân nòng cốt; cách thức tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đề xuất của NLĐ, của các bên; định kỳ đánh giá cam kết của các bên...;

+ Các biện pháp giải quyết tranh chấp lao động: lựa chọn hòa giải viên giải quyết khi xảy ra tranh chấp; lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án sau khi hòa giải không thành đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền; lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài hoặc tiến hành thủ tục đình công sau khi hòa giải không thành đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích;

+ Quyền, trách nhiệm cụ thể của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

- Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc (khoản 7, Điều 67 BLLĐ)

+ Lao động nữ trong thời gian mang thai: chấp hành tốt nội quy lao động được tái ký HĐLĐ khi hết hạn; khám thai hưởng nguyên lương, không trừ tiền chuyên cần; phát thẻ ưu tiên không cần xếp hàng khi ăn cơm hoặc nghỉ sớm để ăn cơm, ra về sớm so với lao động khác; thêm khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai; cung cấp ghế ngồi, chỗ nghỉ trưa...

+ Lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh: trợ cấp nuôi con; trợ cấp nhà trẻ, mẫu giáo; trợ cấp phụ nữ trong thời gian hành kinh; cộng dồn thời gian nghỉ hàng ngày trong giờ làm việc để chuyển thành ngày nghỉ thêm có hưởng lương hoặc thanh toán tiền làm thêm giờ nếu không nghỉ...

+ Các biện pháp, giải pháp phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc: cơ chế giám sát, thông tin, ghi nhận, giải quyết khiếu nại, kiến nghị; các hình thức kỷ luật khi vi phạm; các hình thức khen thưởng ...

+ Nội dung khác mà một hoặc hai bên quan tâm (khoản 8, Điều 67 BLLĐ)

+ Phúc lợi tập thể; trợ cấp khó khăn, chế độ hiếu, hỷ, sinh nhật...; học bổng cho con NLĐ...;

+ Đời sống văn hóa, tinh thần, xây dựng các thiết chế văn hóa...;

+ Tặng quà nhân các ngày lễ, tết, các dịp 8/3, 1/6, 20/10, Rằm trung thu...;

+ Tham quan, du lịch, tổ chức các hoạt động tập thể...

Đọc bản gốc: tại đây