Chế độ với gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trợ giúp xã hội
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trợ giúp xã hội được hưởng nhiều chế độ, chính sách.
Nội dung này được Chính phủ quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội (TGXH).
Mức chuẩn TGXH mới áp dụng là 540.000 đồng/tháng.
Điều 17 Nghị định quy định chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng TGXH.
1. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 (quy định về trẻ em dưới 16 tuổi), điểm b (quy định về người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng), khoản 5 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn TGXH là 540.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 4) nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Hệ số 2,5 với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 4 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Hệ số 1,5 với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm b (quy định các trường hợp người cao tuổi) khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
2. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 (quy định về người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng) Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn TGXH nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:
Hệ số 1,5 với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;
Hệ số 2,0 với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên;
Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;
Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc;
b) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc theo quy định;
c) Hệ số 1,0 với hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với hệ số được quy định như sau:
Hệ số 1,5 với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;
Hệ số 2,5 với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.
3. Được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý.
4. Được ưu tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác.
Đọc bản gốc tại đây