Quy mô 50 đơn vị hành chính cấp xã ở Hải Phòng sau sáp nhập
Hải Phòng - Hải Phòng sẽ sắp xếp 167 đơn vị hành chính cấp xã để thành lập 50 đơn vị hành chính cấp xã gồm 24 phường, 24 xã và 2 đặc khu.
50 đơn vị hành chính cấp xã được thành lập gồm: xã An Hưng với diện tích tự nhiên là 20,23 km², quy mô dân số là 25.535 người; xã An Khánh diện tích 24,16 km², quy mô dân số là 33.936 người; xã An Quang diện tích 21,40 km², dân số là 29.091 người; xã An Trường diện tích tự nhiên là 25,54 km², quy mô dân số 30.256 người; xã An Lão diện tích 26,39 km², dân số là 47.189 người.
Xã Kiến Thụy thành lập với diện tích tự nhiên 20,18 km², quy mô dân số 38.020 người; xã Kiến Minh có diện tích 16,32 km², quy mô dân số 26.181 người; xã Kiến Hải diện tích tự nhiên là 31,86 km² và quy mô dân số là 44.862 người; xã Kiến Hưng diện tích là 21,02 km², quy mô dân số là 28.044 người; xã Nghi Dương diện tích 19,48 km², dân số là 25.660 người.
Hải Phòng thành lập xã Quyết Thắng diện tích 22,15 km², quy mô dân số 22.560 người; xã Tiên Lãng diện tích tự nhiên 27,89 km², dân số 40.446 người; xã Tân Minh diện tích tự nhiên 33 km², quy mô dân số là 36.598 người; xã Tiên Minh diện tích 36,48 km², dân số 36.236 người; xã Chấn Hưng diện tích 32,11 km², dân số là 26.092 người; xã Hùng Thắng diện tích 43,59 km², dân số 26.877 người.
Xã Vĩnh Bảo sau thành lập có diện tích 30,60 km², dân số là 45.332 người; xã Nguyễn Bỉnh Khiêm có diện tích 26,37 km², quy mô dân số 24.575 người; xã Vĩnh Am có diện tích 27,34 km², dân số 34.562 người; xã Vĩnh Hải có diện tích 32,21 km², quy mô dân số 37.574 người; xã Vĩnh Hòa diện tích 21,66 km², dân số 28.176 người; xã Vĩnh Thịnh có diện tích 21,5 km², quy mô dân số 26.382 người; xã Vĩnh Thuận diện tích là 23,5 km², quy mô dân số 28.879 người; xã Việt Khê diện tích tự nhiên là 30,98 km², quy mô dân số 37.936 người.
Cũng theo nghị quyết, Hải Phòng thành lập phường Thủy Nguyên quy mô 45,34 km², dân số 71.731 người; phường Thiên Hương diện tích là 21,1 km², dân số 45.140 người; phường Hòa Bình có diện tích 19,47 km², quy mô dân số 47.168 người; phường Nam Triệu diện tích 29,51 km², dân số là 40.224 người; phường Bạch Đằng có diện tích 53,49 km², dân số 51.633 người; phường Lưu Kiếm có diện tích 42,17 km² với 49.376 người; phường Lê Ích Mộc với diện tích 27,04 km², dân số là 51.853 người.
Phường Hồng Bàng thành lập với diện tích 12,11 km2 và dân số 113.200 người; phường Hồng An diện tích 27,64 km², dân số 64.771 người.
Phường Ngô Quyền sau thành lập có diện tích 5,81 km², dân số 88.595 người; phường Gia Viên có diện tích 5,01 km², dân số là 102.246 người.
Phường Lê Chân có diện tích tự nhiên 5,65 km², quy mô dân số 161.051 người; phường An Biên có diện tích 6,56 km² với 116.091 người.
Phường Hải An diện tích tự nhiên 39,99 km², dân số 102.648 người; phường Đông Hải diện tích 57,65 km², dân số 50.748 người.
Phường Kiến An có diện tích tự nhiên là 11,18 km² và quy mô dân số là 67.236 người; phường Phù Liễn có diện tích 18,46 km², quy mô 60.733 người.
Phường Nam Đồ Sơn có diện tích 21 km², dân số 30.372 người; phường Đồ Sơn có diện tích 25,54 km², quy mô dân số 36.494 người.
Phường Hưng Đạo được thành lập với quy mô 18,64 km², dân số 37.859 người; phường Dương Kinh có diện tích 27,96 km², quy mô dân số 27.339 người.
Phường An Dương có diện tích 31,23 km², quy mô dân số 76.879 người; phường An Hải diện tích 19,96 km², quy mô 77.086 người; phường An Phong diện tích 27,92 km², quy mô 44.660 người.
2 đặc khu được thành lập là đặc khu Cát Hải với diện tích tự nhiên là 286,98 km², quy mô dân số 71.211 người; đặc khu Bạch Long Vĩ diện tích 3,07 km², quy mô dân số là 686 người.
Đọc bản gốc tại đây