7 loại giấy tờ người sắp nghỉ hưu nên kiểm tra trước khi nộp hồ sơ
Không phải cả 7 nhóm giấy tờ đều phải nộp, nhưng rà soát sớm giúp người lao động chuẩn bị nghỉ hưu tránh sai thời điểm hưởng hoặc mức lương hưu.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 1.7.2025, người lao động nghỉ việc, đủ tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm đóng BHXH có thể được hưởng lương hưu hằng tháng.
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ. Trước thời điểm nghỉ hưu, người lao động nên rà soát 7 nhóm giấy tờ sau:
1. Căn cước hoặc hộ chiếu
Cần đối chiếu họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và số định danh cá nhân với thông tin đang được cơ quan BHXH quản lý.
Sai ngày sinh, thiếu tên đệm hoặc thông tin không thống nhất có thể làm thay đổi thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu hoặc khiến hồ sơ phải điều chỉnh. Nếu phát hiện sai lệch, người lao động nên thực hiện thủ tục điều chỉnh trước khi nộp hồ sơ hưởng lương hưu.
2. Sổ BHXH và toàn bộ quá trình đóng
Người lao động cần kiểm tra tổng thời gian đóng BHXH, các đơn vị từng làm việc, mức tiền lương làm căn cứ đóng và thời điểm bắt đầu, kết thúc từng giai đoạn.
Đặc biệt lưu ý thời gian chuyển việc, doanh nghiệp giải thể, chậm đóng, nợ đóng hoặc trường hợp một người có nhiều mã số BHXH. Nếu còn thiếu thời gian hoặc chưa xác nhận quá trình đóng, cần đề nghị đơn vị sử dụng lao động và cơ quan BHXH xử lý sớm.
3. Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương và hồ sơ công tác
Những giấy tờ này không phải thành phần bắt buộc của mọi hồ sơ hưởng lương hưu. Tuy nhiên, chúng là căn cứ quan trọng khi quá trình đóng BHXH bị thiếu, sai mức lương hoặc sai chức danh, địa điểm làm việc.
Người lao động nên giữ lại hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, nâng lương, bảng lương và giấy tờ liên quan đến các giai đoạn công tác chưa được ghi nhận đầy đủ.
4. Văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc
Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc, đây là một trong hai thành phần cơ bản của hồ sơ hưởng lương hưu, cùng với sổ BHXH.
Cần kiểm tra chính xác thời điểm chấm dứt hợp đồng, thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và thông tin cá nhân. Ngày ghi trong văn bản không phù hợp có thể ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu hưởng chế độ.
5. Văn bản đề nghị hưởng lương hưu
Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc tham gia BHXH tự nguyện phải có văn bản đề nghị hưởng lương hưu.
Trong văn bản cần ghi chính xác nơi cư trú, thông tin liên hệ, thời điểm đề nghị hưởng và hình thức nhận tiền. Nếu chọn nhận qua ngân hàng, tài khoản phải là tài khoản của chính người thụ hưởng.
6. Biên bản giám định khả năng lao động
Người đề nghị nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động phải có biên bản giám định của Hội đồng Giám định y khoa hoặc giấy xác nhận mức độ khuyết tật theo quy định.
Cần lưu ý, điều kiện có từ đủ 15 năm đóng BHXH không áp dụng cho trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động. Theo Luật BHXH 2024, nhóm này phải có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc và đáp ứng thêm điều kiện về tuổi, mức suy giảm khả năng lao động.
7. Giấy tờ chứng minh thời gian làm nghề hoặc công tác đặc thù
Người có thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; từng phục vụ trong quân đội, công an hoặc có thời gian công tác trước năm 1995 cần rà soát hồ sơ liên quan.
Các giấy tờ có thể gồm quyết định tuyển dụng, điều động, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, lý lịch công tác hoặc tài liệu chứng minh địa điểm, tính chất công việc. Đây là cơ sở để xác định điều kiện nghỉ hưu và quyền lợi trong trường hợp dữ liệu BHXH chưa thể hiện đầy đủ.
Theo Điều 77 và Điều 105 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ thông thường không bắt buộc phải có đủ cả 7 nhóm giấy tờ trên.
Người đang đóng BHXH bắt buộc về cơ bản cần sổ BHXH và văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc. Người đang bảo lưu thời gian đóng hoặc tham gia BHXH tự nguyện cần sổ BHXH và văn bản đề nghị hưởng lương hưu.
Hồ sơ được nộp trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu. Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết trong 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xem bản gốc tại đây