Mức phụ cấp khu vực tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh năm 2026 chi tiết từng xã, phường được quy định theo Thông tư 23/2025/TT-BNV. Ảnh: Lương Hạnh.
Mức phụ cấp khu vực tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh năm 2026 chi tiết từng xã, phường được quy định theo Thông tư 23/2025/TT-BNV. Ảnh: Lương Hạnh.

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh chi tiết từng xã, phường

Phương Minh (báo lao động) 13/04/2026 10:34 (GMT+7)

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh chi tiết từng xã, phường được quy định theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Căn cứ Phụ lục Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định mức phụ cấp khu vực tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh 2026 như sau:

Tại Bắc Ninh:

Các xã: Đồng Kỳ, Xuân Lương - hệ số 0,3.

Các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Lục Sơn, Trường Sơn, Bố Hạ, Tam Tiến - hệ số 0,2.

Đơn vị khác: Trường bắn quốc gia khu vực 1 (trước đây là Trung tâm huấn luyện Cấm Sơn) - hệ số 0,2.

Các xã: Yên Định, Lục Ngạn, Kiên Lao, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bảo Đài, Kép, Yên Thế - hệ số 0,1.

Các phường: Chũ, Phượng Sơn - hệ số 0,1.

Tỉnh Quảng Ninh:

Xã Hoành Mô; đặc khu Cô Tô; các đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen) - hệ số 0,7.

Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Điền Xá, Kỳ Thượng; đặc khu Vân Đồn - hệ số 0,5.

Các xã: Hải Lạng, Đông Ngũ, Thống Nhất, Quảng La; các phường: Vàng Danh, Mông Dương, Hoành Bồ - hệ số 0,4.

Xã: Tiên Yên; phường Yên Tử - hệ số 0,3.

Các xã: Hải Ninh, Quảng Hà, Đầm Hà, Hải Hòa; các phường: Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Bình Khê, An Sinh - hệ số 0,2.

Các phường: Mạo Khê, Quang Hanh, Cửa Ông, Cẩm Phả; các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa Ông - hệ số 0,1.

Xem bản gốc tại đây

Cùng chuyên mục